Hen là một bệnh mãn tính, trầm trọng, và thường cũng là một biểu hiện về dị ứng, nhiều khi kéo dài nhiều năm tháng.
Thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh tim mạch, mà nguy cơ ngày có thể phòng ngừa được. Hút thuốc lá cũng gây hại cho hàng ngàn người không hút thuốc, trong đó có cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, những người hít phải khói thuốc thụ động.
Phục hồi chức năng hô hấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được Hội Lồng ngực Mỹ và châu Âu đánh giá cao và đưa ra khuyến cáo như một phương pháp điều trị hiệu quả dựa trên các bằng chứng. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có bệnh mạn tính đường hô hấp gây giảm sút các hoạt động của bệnh nhân trong sinh hoạt hàng ngày.
Hội chứng ngừng thở khi ngủ (Sleep Apnea Syndrome, gọi tắt là SAS) là một số rối loạn đặc trưng bởi sự ngừng thở từng lúc về đêm, khi ngủ dẫn tới thiếu oxy máu (SaO2 giảm).
các bệnh hô hấp thường gặp
LƯỢT TRUY CẬP
Trực tuyến05
Lượt truy cập hôm nay488
Tổng lượt truy cập112'753
  Chi tiết bài viết  
Thứ Năm, 14/03/2013

Dinh dưỡng trong bệnh phổi mạn tính

               TS.BS. Tạ Thị Tuyết Mai

               Trưởng khoa dinh dưỡng Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định

 

 

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng chế độ ăn có khả năng cải thiện biến chứng,

ngăn sự tiến triển cũng như dự phòng một số bệnh mãn tính trong đó có bệnh phổi.

Một chế độ dinh dưỡng phù hợp có thể giúp cơ thể làm chậm hoặc thậm chí ngăn

chận được tác động có hại của độc tố trong môi trường. Trong bài viết này tôi chỉ

đềcập đến chế độ dinh dướng của hai bệnh: hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn

mãn tính (COPD),là hai bệnh phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng sống và

khả năng lao động nhiều nhất trong bệnh phổi mãn tính

A.   DINH DƯỠNG TRONG BỆNH SUYỄN

Suyễn là tình trạng viêm , có nguyên nhân dị ứng hay không, dẫn đến sự phì đại,

tăng tiết chất nhầy đường hô hấp và hậu quả là hạn chế thông khí. Trong bệnh phổi

tắc nghẽn mạn tính, thương tổn ở đường hô hấp là không hồi phục, nhưng các

thương tổn đường hô hấp trong bệnh suyễn có hồi phục. Với chế độ điều trị phù hợp

bằng thuốc, dinh dưỡng, vận động, làm sạch môi trường, chức năng hô hấp của

bệnh nhân suyễn vẫn có thể hồi phục hoàn toàn. Vì suyễn là tình trạng viêm nên

nguyên tắc dinh dướng trong bệnh suyễn là tăng cường thực phẩm có tác dụng

kháng viêm, giảm thực phẩm là tiền chất của quá trình viêm cũng như các chất

có khả năng khởi động quá trình dị ứng và tăng cường miễn dịch tiêu hoá

I.  ĐIỀU TRỊ

Dinh dưỡng trị liệu cũng giống như dược trị liệu, mục tiêu và phương pháp điều trị thay đổi theo loại suyễn. Hịên tại thế giới phân suyễn làm 2 loại suyễn, suyễn cơn và suyễn mãn

  1. Suyễn cơn
  1.   Định nghĩa

               Bệnh nhân có chức năng hô hấp bình thường (FEV1>=80%), cơn suyễn xuất hiện <= 2 đêm/tháng và <=2 ngày/tuần

        b.   Mục tiêu điều trị

               Ngăn không để xuất hiện cơn suyễn

  1.  Biện pháp dinh dưỡng

             Tăng cường thực phẩm chứa chất ức chế quá trình viêm

             Thực phẩm có tính chống oxy hoá: thực phẩm giàu caroten, flavonoid, sinh tố C, E, kẽm selen và đồng

  • Caroten: có nhiều trong các loại rau củ màu vàng cam như bí đỏ, đu đủ, cà rốt, cà chua, quýt… và rau lá xanh. Có thể bổ sung băng thuốc liều 25.000mg mỗi ngày
  • Flavonoid: có nhiều trong các loại rau thơm, cải cay, rau mầm, củ cải…
  • Sinh tố C: có nhiều trong các loại rau quả đặc biệt là các loại trái cây chua như bưởi, cam, qúyt…Đặc biệt ở bệnh nhân suyễn do tập thể lực thường đáp ứng tốt với sinh tố C liều cao, 500-1000mg sinh tố C trước tập thể lực có thể ngừa hen ở bệnh nhân này
  • Sinh tố E: có nhiều trong mầm hạt, như rau mầm giá hay dầu có bổ sung sinh tố E, liều bổ sung 100 đơn vị mỗi ngày
  • Selen: Giúp duy trì dự trữ Glutathion cơ thể là chất cần thiết cho sư dãn phế quản, liều nhu cầu 100-250Mg mỗi ngày. Nguồn thực phẩm giàu selen là bắp, lúa mạh, gạo, đậu nành, thịt bò, thịt gà, phô mai, cá ngừ, yến mạch và gà tây
  • Omega3, đặc biêt EPA ( Eicóapentaenoic): Nên ăn tối thiểu 3 lần một tuần, các loại cá biển sâu như cá trích, ca mòi, cá thu, cá hồi, cá ngừ hay uống bổ sung EPA liều 500-750mg/ngày
  • Thực phẩm giúp giảm chất khởi động quá trình viêm

B6: Giúp cải thiêjn bất thường chuyển hoá tryptophan- chất khởi động cơn hen. Nguồn thực phẩm giàu B6 là tỏi, cá ngừ, bong cải, mù tạt, chuối, cần, bắp cải …Liều: 200 mg/ngày ở trẻ em và 300 mg/ngày ở người lớn

             Giảm thực phẩm là tiền chất của quá trình viêm

  • Omega 6: có nhiều trong dầu thực vật, nên thay dầu thực vật bằng dầu olive
  • Tryptophan: Hạn chế tryptophan <= 300mg mỗi ngày tương đương với 400ml sữa hay 2 ly sữa, 100g thịt và 1 quả trứng mỗi ngày

             Tránh thực phẩm có khả năng gây dị ứng

  • Sulfit: trái cây khô, ruợu vang
  • Chất phụ gia: monosodium Glutamate, aspartame, benzoate, asperin, tatrazine
  • Một số thực phẩm: Lúa mạch, đậu phộng, bắp sữa, trứng…

        Có thể xác định thực phẩm gây dị ứng bằng cách ngưng hoàn toàn thực phẩm nghi ngờ dị ứng trong vòng 2 tuần, khi ăn lại nếu xuất hiện cơn hen thì đúng là thực phẩm gây dị ứng

Tăng miễn dịch đường tiêu hoá

  • Lactobacillus và Eubacteria: bổ sung vào thực phẩm giúp giảm tỷ lệ suyễn cũng như dị ứng da ở trẻ em
  1. Suyễn mãn
  1. Định nghĩa

         Có 3 mức độ

  • Nhẹ: Bệnh nhân có chức năng hô hấp bình thường ( FEV1 >=80), cơn suyễn xuất hiện >2 đêm/tháng và >2 ngày/tuần, dưới 1 lần/ngày
  • Trung bình: Bệnh nhân có chức năng hô hấp hạn chế (FEV1 60-80), cơn suyễn xuất hiện >1đêm
  • Nặng: Bệnh nhân có chức năng hô hấp giảm nặng ( FEV1 <=60), cơn suyễn xuất hiện mỗi đêm và lien tục suốt ngày
  1. Mục tiêu điêu trị
  • Nhẹ: ngăn không để bệnh tiến triển xấu hơn
  • Trung bình:ngăn không để bệnh tiến triển xấu hơn
  • Nặng: Cải thiện chức năng sống
  1. Biện pháp dinh dưỡng
  • Thường xuyên đánh giá tình trạng dinh dưỡng để chọn biện pháp can thiệp

Chỉ tiêu đánh giá

    Chỉ số

Suy dinh dưỡng nhẹ

Suy dinh dưỡng trung bình

Suy dinh dướng nặng

 BMI

  < 21

  < 18.5

 

Vòng cánh tay (cm)

   21-22

   < 21

 

Giảm cân/3 tháng

 

   1-3 kg

  > 3kg

Chán ăn

 

    Vừa

   Nặng

Khả năng vận động

 Đi ra khỏi nhà

Đi lại trong nhà

   Năm tại giường

 

  • BMI: được tính bằng cân nặng (kg)/chiều cao trung bình phương(mét). Ví dụ người cao 1.5m, nặng 50 kg có BMI =50/1.5/1.5 = 22.2
  • Vòng cánh tay: đo bằng thước dây, tiền hành gồm 2 bước

Bước 1

Xác định vị trí đo là điểm giữa cánh tay

Xác định bằng cách đứng, cẳng tay gập vuông góc với cánh tay, bàn tay giữa. Dùng bút chấm điểm giữa của đầu vai và mỏm khuỷu cánh tay trái ở mặt sau

Bước 2

Tiến hành đo: ở tư thế đứng hoặc nằm, cánh tay thả lỏng dọc than người. Dùng thước dây đo vòng tròng quanh cánh tay sao cho vòng tròn vuông góc với cánh tay.

  • Mục tiêu can thiệp

Duy trì BMI 21-23.5

  • Can thiệp dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng nhẹ: tư vấn dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng trung bình và nặng:can thiệp dinh dưỡng bằng thực phẩm đặc biệt, nuôi ăn qua sonde hay nuôi ăn tĩnh mạch hỗ trợ

  • Cải thiện các biến chứng do bệnh lý

             Khó thở:

  • Để bù đắp cho sự gắng sức khi thở, nhu cầu năng lương sẽ cao hơn người bình thường, ví dụ người thường nhu cầu chỉ cần 30-35 kcal/kg hay 1500-1800 kcal ở người 50kg, nhưng ở người hen mãn tính phải 40-45kcal/kg hay 2000-2200 kcal ở người 50kg. Để ăn đủ năng lượng cần ăn tối thiểu 1-2 chén cơm mỗi bữa,  nếu không ăn đủ có thể bổ sung maltodextrin vào nước uống, hay maltodextrin và coffeemate vào sữa..Hạn chế thực phẩm không có giá tri dinh dướng như rượu bia… mỗi ngày chỉ uống tối đa 1 lon bia (300ml), 150 ml rượu vang, hay 1 chung rượu đế…
  • Để tăng sức cơ hô hấp ( cơ hoành, cơ lien sườn), cần ăn đủ phốt pho, can-xi, ka-li, ma-nhê. Ma-nhê còn cần thiết để giản phế quản, và nên bổ sung cùng can xi theo tỷ lệ 2mg Can-xi/1mg Mg, với liều can-xi mỗi ngày là 600-800mg,Mg là 200-400 mg. Nguồn thực phẩm giàu canxi là sữa, hải sản; giàu ma-nhê là sữa và các sản phẩm từ sữa, các loai hạt như đậu phọng, hạt điều, rau má xanh
  • Để giảm tiết đàm có thể dung N-Acetylcystein liều 200mg/lần, 2 lần mỗi ngày, có thể tăng 3 lần mỗi ngày. Nếu không cải thiện có thể tăng 400mg/lần, 2 lần mỗi ngày, liều tối đa là 500mg/lần, 2 lần mỗi ngày
  • Để giảm tình trạng co thắt phế quản nên hạn chế muối, 5g muối mỗi ngày, 2g từ thực phẩm và 3g từ gia vị ( tương đương ½ muỗng cà phê gạt muối, hay 1 muỗng cà phê vun bột nêm, hay 3 muỗng cà phê nước mắm, hay 5 muỗng cà phê nước tương)
  • Khó thở khi ăn hay ngay sau ăn cần làm sạch đường thở trước ăn, nên ăn chậm, ăn từng miếng nhỏ, hít sâu sau khi nhai, chọn thực phẩm mềm, dễ nhai, chỉ nên uống vào cuối bữa ăn. Cần nghĩ ngơi truớc ăn và chọn thời điểm khoẻ nhất trong ngày ăn bữa chính
  • Khó thở do chướng bụng, nen ăn 5-6 bữa nhỏ thay vì 3 bữa lớn, ăn ở tư thế ngồi và hạn chế các loại thực phẩm sinh hơi như củ cải, ớt xanh , dưa cải, bong cải xanh, bong cải trắng, táo, bắp, hành tây, dưa leo, dưa hấu…

            Tình trạng thiếu oxy và viêm

  • Làm tăng thoái hoá đạm, cần ăn đủ đạm mỗi ngày với tối thiểu 100g thịt, 100g cá, 1 quả trứng, 2 ly sữa, 1-2 bìa đậu hũ, uống sữa đậu nành tự do theo nhu cầu.
  • Cải thiện tình trạng viêm với
  • EPA liều 1800mg mỗi ngày
  • Sinh tố B12 liều tiêm 1000mg mỗi tuần hay 4 tuần, trong vòng 3-4 tháng
  • Vitamin E 400-800 đơn vị mỗi ngày
  • Selen 250Mg mỗi ngày
  • Vitamin C 1000-2000 mg mỗi ngày
  • B6 50-100mg/lần, 2 lần mỗi ngày

            Mất nước do thở nhanh:

  • Uống 6-8 ly nước mỗi ngày

           Táo bón:

  • Ăn đủ xơ từ rau, 300g mỗi ngày, trái cây 500g mỗi ngày. Nếu không thể ăn đủ lượng rau, có theer bổ sung một dạng xơ tan vào nước uống, sữa…
  • Cải thiện các biến chứng do thuốc
    •  

          Tăng mất đạm qua nước tiểu

  • Ăn đủ đạm

          Loãng xương do mất Canxi qua đường tiểu và kém hấp thu sinh tố D

  • Canxi 1000-1500mg mỗi ngày, nguồn thực phẩm dồi dào là sữa, ví dụ Anlen 200ml có 500mg Canxi
  • Sinh tố D 800 đơn vị mỗi ngày, ánh nắng mặt trời và sữa là nguồn cung cấp sinh tố D trong tự nhiên

        Nhược cơ do hạ Kali máu do giảm hấp thu

  • Ăn nhiều rau trái cây bổ sung thêm nguồn kali, đặc biệt nước dừa tươi, cam , chuối là nguồn thực phẩm giàu kali

        Cao huyết áp do giữ muối

  • Hạn chế muối 5g mỗi ngày

       Tăng cholesterol máu

  • Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo bão hòa như sữa nguyên kem, thịt bò, da nội tạng các loại động vật, trứng 3 cái mỗi tuần…
  • Theophilin

        Thiếu sinh tố B6

  • Bổ sung trẻ em 200mg, người lowsng 400mg mỗi ngày

II.  DỰ PHÒNG SUYỄN

Bú mẹ

  • Bú mẹ tối thiểu 4-6 tháng đầu tiên
  • Không ăn dặm trước 6 tháng
  • Không bổ sung sữa công thức trước 4 tháng
  • Bổ sung EPA, sinh tố E giai đoạn mang thai
  • Bổ sung lactobacillus giai đoạn mang thai và cho bé  6 tháng sau sinh
  1. DINH DƯỠNG TRONG BỆNH PHỔI TĂC NGHẼN MÃN TÍNH

        Giống trong suyễn mãn

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Hu H, Kotha S, Brenna T. The role of nutrition in mitigating environmental insults: policy and ethical issues. Environ Health Perspect 1995;103 (suppl 106):185-90
  2. http://www.abcvitaminslife.com/main/allergy.aspx
  3. http://www.surroundair.com
  4. http://www.health4youonline.com/nutrition-facts.htm
  5. http://www.nationaljewish.org/healthinfo/Conditions/Asthma/types
  6. http://www.sitemaker.umich.edu/fm-integrative-approach-asthma/nutrition
  7. Ronald G. How to treat and prevent asthma attacks with nutritional medicine. The American Chiropractor 2006, 20-22
  8. K. B. Gupta, Manis Verma, Nutrition and Asthma. Lung India 2007; 24:105-114
  9. Isabelle R, Carol T.Diet and Obstructive Lung Diiseases. Epidemiol Rev 23, 2, 2001, 268-287